Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 01/3 đến 07/3/2018

Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 01/3 đến 07/3/2018

Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tuần và dự báo tuần tới

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

          Tuần qua, thời tiết các nơi trong tỉnh ngày nắng nóng, gió hướng Đông - Đông Nam, tốc độ gió 3 - 4 m/s.

Thời tiết

Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

TB

Tối cao

Tối thấp

TB

Tối cao

Tối thấp

Trong tuần

27,8

32,7

24,3

80,3

83,0

76,0

49,6

0,0

Dự báo tuần tới

27,0

33,5

23,0

80

 

 

55,0

0,0

 

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng:

2.1. Cây lúa:

Lúa Đông Xuân 2017 - 2018: Xuống giống 205.711 ha/206.000 ha, đạt 99,9% diện tích kế hoạch. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Đẻ nhánh: 3.516 ha;     

- Làm đòng: 10.522 ha;           - Trỗ chín: 102.711 ha;

- Thu hoạch: 88.962 ha, năng suất bình quân 7,0 tấn/ha.

Lúa Hè Thu 2018: Xuống giống 51.573 ha/190.000 ha, đạt 27,1% diện tích kế hoạch. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Mạ: 27.154 ha;       - Đẻ nhánh: 23.520 ha;                 - Làm đòng: 899 ha;

2.2. Hoa màu:

       Hoa màu Đông Xuân 2017 - 2018: Xuống giống 10.526,5 ha, thu hoạch 7.021,1 ha, gồm các loại hoa màu sau:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.260,8

1.035,6

11,5

Ớt

2.474,4

1.819,0

17,2

Dưa hấu

513,6

475,1

19,0

Cây có củ

1.733,6

488,6

17,0

Sen

211,0

147,8

5,4

15,8

6,5

-

Đậu các loại

194,3

153,4

4,0

Rau dưa các loại

4.088,1

2.864,2

17,5

Cây CN và cây trồng khác

35,0

31,0

-

Tổng cộng

10.526,5

7.021,1

 

 

          v Hoa màu vụ Hè Thu 2017: Xuống giống 1.207,3 ha gồm hoa màu các loại:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Ngày sau trồng

Bắp

43,6

07 - 35

Ớt

108,8

07 - 42

Dưa hấu

83,8

07 - 35

Cây có củ

158,7

07 - 35

Sen

42,8

07 - 28

530,0

07 - 28

Đậu các loại

18,0

07 - 35

Rau dưa các loại

221,6

07 - 42

Tổng cộng

1.207,3

 

 

      2.3. Hoa kiểng:

      Tổng diện tích gieo trồng 785,4 ha tập trung chủ yếu ở Tp. Sa Đéc, Lai Vung. Tổng diện tích đã thu hoạch 584,6 ha, trong đó hoa các loại đã thu hoạch 370,5 ha/414,9 ha, cây cảnh các loại đã thu hoạch 214,1 ha/370,5 ha. Cụ thể:

TT

Hoa

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

Cây cảnh

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

1

Hoa hồng

74,2

43,9

Mai vàng

17,0

-

2

Hoa cúc

60,3

60,3

Bonsai

13,2

0,6

3

Hoa vạn thọ

8,4

8,4

Nguyệt quế

16,1

2,7

4

Hoa lan

3,8

2,5

Kiểng lá

53,2

38,2

5

Cát tường

3,9

3,9

Bông trang

12,4

7,5

6

Hoa sứ

13,3

4,5

Cỏ nhật, lá gừng

44,9

39,9

7

Mai Hà Lan

-

-

Cây công trình

160,1

114,4

8

Hoa huệ

227,9

223,9

Hạnh

3,3

3,3

9

Hoa khác

23,3

23,3

Cây kiểng khác

50,3

7,5

Tổng cộng

414,9

370,5

 

370,5

214,1

 

          II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY:

ü Tình hình rầy vào đèn: Rầy di trú với mật số cao hơn so với tuần trước. Cao điểm tại các bẫy đèn Đốc Binh Kiều - Tháp Mười (11.000 con/bẫy đêm 28/02), tại bẫy đèn Phú Thành B - Tam Nông (15.000.000 con/bẫy đêm 02/3), tại bẫy đèn Phú Cường - Tam Nông (>1.000.000 con/bẫy đêm 01/3, >2.000.000.000 con/bẫy đêm 03/3, >1.500.000 con/bẫy đêm 04/3, và >1.900.000 con/bẫy đêm 05/3).

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 7.079 ha trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - trỗ chín, trong đó có 907 ha nhiễm nặng với mật số 3.000 - 6.000 con/m2 (huyện Tân Hồng, Tháp Mười),  nhiễm trung bình 2.080 ha, còn lại nhiễm nhẹ, rầy phổ biến tuổi 1 - 2, tăng 2.798 ha so với tuần trước.

- Muỗi hành: Diện tích nhiễm 5.520 ha, chủ yếu lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, trong đó có 3.930 ha nhiễm nặng với tỷ lệ 20 - 80% (huyện Tân Hồng, Thanh Bình), nhiễm trung bình 890 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 1.455 ha so với tuần trước. 

- Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 1.112 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, trong đó có 40 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 20 - 60% (huyện Tân Hồng), nhiễm trung bình 85 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 78 ha so với tuần trước.

Ngoài ra các đối tượng như: chuột, rầy phấn trắng, sâu cuốn lá, sâu đục thân, vàng lá, cháy bìa lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt,…cũng xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

2. Hoa màu: Bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh vàng lá, bệnh thán thư,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

3. Cây ăn trái:

- Cây có múi: Nhện, sâu vẽ bùa, bệnh loét, vàng lá thối rễ,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây xoài: Bọ trĩ, sâu đục cành, bệnh thán thư, cháy lá, đốm đen do vi khuẩn,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Bệnh chổi rồng trên nhãn: Diện tích nhiễm 264,7 ha, trong đó có 21,6 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 40 - 70%, nhiễm trung bình 67,76 ha, còn lại nhiễm nhẹ.

4. Hoa kiểng: Bệnh đốm lá, đốm đen, đốm lá vi khuẩn trên hoa cúc và hoa hồng xuất hiện rải rác hoặc gây hại ở mức nhẹ. 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI:

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Đợt rầy mới đã nở rộ và phát triển ở tuổi  2 - 4, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng đến trỗ, tuy nhiên diện tích và mức nhiễm rầy sẽ giảm so với tuần trước do nông dân đã chủ động phòng trừ.

- Muỗi hành: sẽ tiếp tục gây hại trên lúa giai đoạn mạ - đẻ nhánh, do thời tiết se lạnh, trời âm u, sáng sớm có sương mù thích hợp cho muỗi hành phát sinh phát triển, đặc biệt ở các ruộng xuống giống liền kề với khu vực đang bị nhiễm muỗi hành, gối vụ, không có thời gian cách ly, những ruộng có xử lý hạt giống, sạ dày, phun thuốc trừ sâu sớm sẽ bị gây hại nặng hơn.

- Thời tiết se lạnh, đêm và sáng sớm có sương mù nên thuận lợi bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá, phát sinh và phát triển trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, gây hại ở mức nhẹ - trung bình. Đặc biệt trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm như IR 50404, OM 4218, Jasmine 85, VD 20, sạ dày, bón thừa phân đạm sẽ bị hại nặng hơn.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Có thể xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - làm đòng.

Các đối tượng khác như bọ trĩ, chuột, sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy phấn trắng, vàng lá chín sớm, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

2. Trên hoa màu, cây ăn trái và hoa kiểng:

- Hoa màu: Sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá, … xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây ăn trái: Sâu đục cành, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ - trung bình.

- Hoa kiểng: Bọ trĩ, nhện, bệnh đốm đen, đốm lá trên hoa hồng, hoa cúcxuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ: 

- Đối với lúa Hè Thu theo dõi diễn biến rầy vào đèn để che chắn nước kịp thời cho những diện tích lúa mới xuống giống nhằm hạn chế rầy chích hút, đẻ trứng và truyền bệnh.

- Thăm đồng và kiểm tra mật số rầy trên ruộng, nếu mật số rầy tuổi 2 - 3 cao trên 3.000 con/m2 nông dân có thể xử lý thuốc có tác động chống lột xác để quản lý rầy giai đoạn lúa đẻ nhánh, hạn chế tích lũy mật số giai đoạn sau. Trên lúa giai đoạn đòng trỗ, nếu mật số rầy cao với nhiều lứa gối nhau thì có thể sử dụng thuốc có tác động lưu dẫn để tăng hiệu quả phòng trừ. Tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

- Đối với muỗi hành: Tiếp tục theo dõi tình hình gây hại của muỗi hành trên các trà lúa đang giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, chú ý bón phân cân đối, hợp lý để lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung, cung cấp đủ lượng phân lân và kali cho lúa giai đoạn 7 - 10 NSS, không phun thuốc trừ sâu sớm để phòng, ngừa muỗi hành. Ở các ruộng đã bị nhiễm muỗi hành cần tiếp tục chăm sóc, tăng cường dinh dưỡng để lúa mau phục hồi, không sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ vì không hiệu quả.

- Cần kiểm tra kỹ đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá,… để áp dụng các biện pháp canh tác và xử lý kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị. Phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt khi lúa trỗ lẹt xẹt và trỗ đều.

- Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa, ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm; thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu 2018 cần theo dõi rầy vào đèn, vệ sinh kỹ đồng ruộng để bảo đảm xuống giống tập trung, đồng loạt, né rầy hiệu quả trên từng ô bao, cánh đồng ngay sau cao điểm rầy vào đèn ở địa phương, nhằm hạn chế thấp nhất sự phát sinh gây hại của bệnh VL - LXL.

- Những diện tích đã xuống giống, ngay từ đầu vụ cần áp dụng tốt các giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, quản lý nước hợp lý và bón phân cân đối N-P-K nhằm giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và lợi nhuận.

Tích cực thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời hiệu quả. Thông báo kịp thời cho cán bộ địa phương và CBKT khi thấy tình hình sâu bệnh có dấu hiệu diễn biến phức tạp./.

Tin xem nhiều

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...