Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 02/11 đến 08/11/2017

Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 02/11 đến 08/11/2017

Thông báo sinh vật gây hại trong tuần và dự báo tuần tới

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

          Tuần qua, thời tiết các nơi trong tỉnh ngày nắng gián đoạn, có mưa nhiều nơi, gió hướng Bắc – Đông Bắc, tốc độ gió 3 – 6 m/s.

Thời tiết

Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

TB

Tối cao

Tối thấp

TB

Tối cao

Tối thấp

Trong tuần

26,6

29,4

25,0

80,7

87

72

20,2

7,7

Dự báo tuần tới

26,5

32,0

24,0

80

 

 

40,0

10,0

 

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng:

2.1. Cây lúa:

Lúa Thu Đông 2017: Thu hoạch 111.319 ha/130.940 ha, đạt 85,0% diện tích xuống giống, năng suất bình quân 5,07 tấn/ha. Diện tích lúa còn lại đang ở các giai đoạn:

- Đẻ nhánh: 1.494 ha;         -  Làm đòng: 7.491 ha;             - Trỗ chín: 10.636 ha.

Lúa Đông Xuân 2017 – 2018: Xuống giống 47.260 ha/206.000 ha DTKH, tập trung chủ yếu ở các huyện phía Bắc. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Mạ: 43.730 ha;                  - Đẻ nhánh: 2.587 ha;       - Làm đòng: 943 ha.

2.2. Hoa màu:

       Hoa màu Thu Đông 2017: Xuống giống 7.559,5 ha gồm các loại:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.557,6

1.257,6

10,6

Ớt

470,3

351,2

17,4

Dưa hấu

542,7

472,1

20,5

Cây có củ

1.583,4

999,7

7,6

Sen

293,6

279,6

3,4

8,5

8,5

0,8

Đậu các loại

92,8

74,5

3,8

Rau dưa các loại

3.007,6

2.747,5

14,2

Cây CN và cây trồng khác

3,0

3,0

-

Tổng cộng

7.559,5

6.193,6

 

 

        Hoa màu Đông Xuân 2017-2018: Xuống giống 891,4 ha gồm các loại:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Ngày sau trồng

Bắp

40,8

33 – 37

Ớt

215,9

33 – 37

Dưa hấu

133,0

33 – 37

Cây có củ

23,6

24 – 28

Sen

15,7

24 – 28

Đậu các loại

1,0

24 – 28

Rau dưa các loại

461,5

33 – 37

Tổng cộng

891,4

-

 

      2.3. Hoa kiểng:

      Tổng diện tích gieo trồng 728,3 ha tập trung chủ yếu ở Tp. Sa Đéc, Lai Vung, trong đó hoa các loại đã thu hoạch 256 ha/333,3 ha, cây cảnh thu hoạch 112,9 ha/393,4 ha gồm các loại sau:

TT

Hoa các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

Cây cảnh các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

1

Hoa hồng

52,5

13,4

Mai vàng

17,0

-

2

Hoa cúc

44,1

16,2

Bonsai

13,2

0,6

3

Hoa vạn thọ

0,5

0,5

Nguyệt quế

16,1

2,7

4

Hoa lan

3,8

2,5

Kiểng lá

53,2

18,0

5

Cát tường

1,6

-

Bông trang

12,4

2,4

6

Hoa sứ

13,3

4,5

Cỏ nhật, lá gừng

44,9

12,9

7

Mai Hà Lan

-

-

Cây công trình

160,1

68,8

8

Hoa huệ

218,9

218,9

Hạnh

3,0

-

9

Hoa khác

0,2

-

Cây kiểng khác

73,5

7,5

Tổng cộng

334,3

256,0

 

393,4

112,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY:

1. Cây lúa:

          Trong tuần, rầy vào đèn với mật số thấp, cao điểm đêm 05-06/11 rầy vào đèn với mật số 760 con/đêm/bẫy tại bẫy đèn Phú Cường – Tam Nông.

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 895 ha, lúa giai đoạn làm đòng – trỗ chín, trong đó nhiễm nặng 50 ha (Tân Hộ Cơ – Tân Hồng) với mật số rầy 3.100–5.000 con/m2, nhiễm trung bình 60 ha, còn lại nhiễm nhẹ, gây hại phổ biến tuổi 1– 3, tăng 274 ha so với tuần trước do đợt rầy đang nở rộ.  

- Sâu cuốn lá: Nhiễm nhẹ 91 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, mật số sâu 10 – 20 con/m2, giảm 27 ha so với tuần trước.

- Bệnh đạo ôn lá: Nhiễm nhẹ 695 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh –đòng trỗ, tỷ lệ bệnh 10–20%, giảm 337 ha so với tuần trước.

- Bệnh cháy bìa lá: Nhiễm nhẹ 484 ha, lúa giai đoạn làm đòng – trỗ chín, tỷ lệ bệnh 10–20%, giảm 146 ha so với tuần trước.

Ngoài ra các đối tượng như: chuột, bệnh vàng lá chín sớm, lem lép hạt,… cũng xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

2. Hoa màu: Bọ hà, sâu xanh da láng, bệnh đốm lá, bệnh thán thư,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

3. Cây ăn trái:

- Bọ trĩ, bệnh cháy lá, thán thư, đốm đen vi khuẩn,... trên xoài; sâu vẽ bùa, bệnh loét, … trên cây có múi xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

- Bệnh chổi rồng trên nhãn: Diện tích nhiễm 281,3 ha, trong đó có 24,1 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 40 – 60%, nhiễm trung bình 67,9 ha, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 5,1 ha so với tuần trước.

4. Hoa kiểng: Bệnh đốm đen, đốm lá, thán thư, … trên hoa hồng xuất hiện rải rác hoặc gây hại ở mức nhẹ. 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI:

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Rầy tuổi 2 - 4 tiếp tục phát triển và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ.

- Sâu cuốn lá: Gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm, phun thuốc trừ sâu sớm đầu vụ có khả năng bị hại nặng.

- Bệnh đạo ôn, cháy bìa lá: Tiếp tục gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, những diện tích gieo trồng giống nhiễm như IR 50404, OM 4218, Jasmine 85, VD 20,… sạ dày, bón thừa phân đạm có thể bị hại nặng.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Có thể xuất hiện và gây hại rải rác trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đòng trỗ.

- Chuột: Gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, một số diện tích gần khu vực gò cao, vườn cây rậm rạp, trồng cỏ nuôi bò… có thể bị hại nặng.

Các đối tượng khác như sâu đục thân, bệnh vàng lá chín sớm, lem lép hạt,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ - trung bình.

2. Trên hoa màu, cây ăn trái và hoa kiểng:

- Hoa màu: Sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá, … xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây ăn trái: Sâu đục cành, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ - trung bình.

- Hoa kiểng: Bọ trĩ, nhện, bệnh đốm đen, đốm lá trên hoa hồng, hoa cúc xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ: 

- Diện tích lúa Đông Xuân 2017-2018 đã xuống giống, ngay từ đầu vụ cần áp dụng tốt các giải pháp kỹ thuật 3 giảm - 3 tăng, 1 phải - 5 giảm, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý nước hợp lý nhằm giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, hạn chế bệnh VLLXL, giảm chi phí đầu tư, đảm bảo năng suất, tăng chất lượng và lợi nhuận. Hạn chế phun thuốc trừ sâu cho lúa dưới 40NSS để bảo tồn thiên địch.

- Kiểm tra kỹ ruộng lúa, nếu rầy tuổi 2-4 có mật số > 2.000 con/m2 cần xử lý kịp thời bằng thuốc có tác động chống lột xác, mật số rầy thấp không cần xử lý. Phát hiện sớm lúa bị nhiễm bệnh VL-LXL giai đoạn cuối đẻ nhánh để tác động kịp thời các biện pháp chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng, quản lý tốt mật số rầy trên ruộng nhằm hạn chế lây lan và phát tán mầm bệnh.  

 - Cần kiểm tra kỹ đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá,… để áp dụng các biện pháp canh tác và xử lý kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị. Phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt khi lúa trỗ lẹt xẹt và trỗ đều. Tiếp tục theo dõi, chăm sóc và quản lý tốt những diện tích đã nhiễm bệnh.

- Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa, ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm; thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

Tích cực thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời hiệu quả. Thông báo kịp thời cho cán bộ địa phương và cán bộ kỹ thuật khi thấy tình hình sâu bệnh có dấu hiệu diễn biến phức tạp./.

Tin xem nhiều

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...