Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 10/8 đến 16/8/2017

Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 10/8 đến 16/8/2017

Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tuần và dự báo tuần tới

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

          Tuần qua, thời tiết các nơi trong tỉnh ngày nắng gián đoạn, có mưa nhiều nơi, gió hướng Tây – Tây Nam, tốc độ gió 3 – 5 m/s.

Thời tiết

Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

TB

Tối cao

Tối thấp

TB

Tối cao

Tối thấp

Trong tuần

28,6

33,2

26,2

84,5

90

79

58,6

22,1

Dự báo tuần tới

27,5

33,5

24,0

85

 

 

40,0

25,0

 

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng:

2.1. Cây lúa:

Lúa Hè Thu 2017: Thu hoạch 183.247 ha/198.636 ha, đạt 92,3% diện tích xuống giống, năng suất bình quân 5,5 tấn/ha. Diện tích lúa còn lại đang giai đoạn: làm đòng 400 ha, trỗ chín 14.989 ha.

Lúa Thu Đông 2017: Xuống giống 114.327 ha/138.000 ha, đạt 82,8% diện tích kế hoạch. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Mạ: 3.423 ha;                                               - Đẻ nhánh: 1.337 ha;            

- Làm đòng: 23.398 ha;                         - Trỗ chín: 81.450 ha;

- Thu hoạch 4.719 ha, năng suất bình quân 5,2 tấn/ha.

2.2. Hoa màu:

       Hoa màu Hè Thu 2017: Xuống giống 14.541,4 ha gồm các loại:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

2.291,9

2.197,6

9,2

Ớt

892,7

859,3

17,2

Dưa hấu

794,9

791,9

18,6

Cây có củ

2.400,8

1.937,9

6,7

Sen

209,4

209,4

2,4

3.397,3

3.397,3

1,0

Đậu các loại

240,1

231,0

2,6

Rau dưa các loại

4.153,3

4.053,2

17,6

Cây CN và cây trồng khác

161,0

161,0

3,6

Tổng cộng

14.541,4

13.838,4

 

 

       Hoa màu Thu Đông 2017: Xuống giống 5.785,9 ha gồm các loại:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.064,1

173,9

10,0

Ớt

317,1

4,6

14,0

Dưa hấu

437,1

108,3

21,6

Cây có củ

1.051,0

3,5

6,5

Sen

279,1

4,0

3,0

8,5

-

-

Đậu các loại

68,0

7,9

3,2

Rau dưa các loại

2.558,1

841,1

16,5

Cây CN và cây trồng khác

3,0

-

-

Tổng cộng

5.785,9

1.143,3

 

 

2.3. Hoa kiểng:

      Tổng diện tích gieo trồng 727,1 ha tập trung chủ yếu ở Tp. Sa Đéc, Lai Vung, trong đó hoa các loại đã thu hoạch 241 ha/322,7 ha, cây cảnh thu hoạch 81,3 ha/404,4 ha gồm các loại sau:

TT

Hoa các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

Cây cảnh các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

1

Hoa hồng

52,5

4,9

Mai vàng

17,0

-

2

Hoa cúc

33,7

13,7

Bonsai

13,2

-

3

Hoa vạn thọ

0,5

0,5

Nguyệt quế

16,1

0,2

4

Hoa lan

3,8

2,3

Kiểng lá

53,2

13,5

5

Cát tường

-

-

Bông trang

12,4

2,4

6

Hoa sứ

13,3

3,7

Cỏ nhật, lá gừng

44,9

12,4

7

Mai Hà Lan

-

-

Cây công trình

160,1

45,3

8

Hoa huệ

218,9

215,9

Hạnh

3,0

-

9

Hoa khác

-

-

Cây kiểng khác

84,5

7,5

Tổng cộng

322,7

241,0

 

404,4

81,3

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY:

1. Cây lúa:

Trong tuần, rầy di trú với mật số thấp từ 400 – 750 con/đêm/bẫy chủ yếu tại bẫy đèn Phú Cường – Tam Nông.

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 6.251 ha trên lúa giai đoạn làm đòng - trỗ chín, trong đó nhiễm nặng 180 ha (Tân Hồng, Tam Nông và Tháp Mười) với mật số rầy 3.000 – 5.000 con/m2, nhiễm trung bình 545 ha, còn lại nhiễm nhẹ, gây hại phổ biến tuổi 1-3, tăng 5.455 ha so với tuần trước do đợt rầy cám mới đang nở rộ.

- Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm 105 ha trên lúa giai đoạn đòng trỗ, trong đó nhiễm trung bình 4 ha với mật số sâu 20 – 30 con/m2, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 1 ha so với tuần trước.

- Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm nhẹ 1.629 ha trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, tỷ lệ bệnh 5 – 10%, giảm 792 ha so với tuần trước.

- Bệnh cháy bìa lá: Diện tích nhiễm 1.900 ha trên lúa giai đoạn làm đòng – trỗ chín, trong đó nhiễm trung bình 135 ha với tỷ lệ bệnh 20 – 40%, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 477 ha so với tuần trước.

- Bệnh VL-LXL: Diện tích nhiễm 1.300 ha trên lúa giai đoạn làm đòng – trỗ chín, trong đó nhiễm nặng 620 ha (Tam Nông và Tân Hồng) với tỷ lệ bệnh >30 – 40%, nhiễm trung bình 350 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 1.216 ha so với tuần trước.

Ngoài ra các đối tượng như: Chuột, muỗi hành, bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt,…cũng xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình.

2. Hoa màu: Sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh thối nhũn, bệnh thán thư ớt,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

3. Cây ăn trái:

- Trên xoài (bọ trĩ, bệnh cháy lá, thán thư, đốm đen vi khuẩn,...), cây có múi (sâu vẽ bùa, bệnh loét, thán thư…) xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

- Bệnh chổi rồng trên nhãn: Diện tích nhiễm 360 ha, trong đó có 27 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 40 – 70%, nhiễm trung bình 102 ha, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 144 ha so với tuần trước.

4. Hoa kiểng: Bệnh đốm đen, bệnh đốm lá, thán thư, … trên hoa hồng, hoa cúc xuất hiện rải rác hoặc gây hại ở mức nhẹ. 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI:

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Rầy tuổi 2 - 4 tiếp tục phát triển và gây hại chủ yếu mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - trỗ đều, cục bộ một số diện tích lúa giai đoạn đòng trỗ sẽ nhiễm nặng do rầy tích lũy mật số từ đầu vụ.

- Sâu cuốn lá: Gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, đặc biệt những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm lúc đầu vụ có khả năng bị hại nặng.

- Bệnh đạo ôn, cháy bìa lá: Tiếp tục gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, đặc biệt những diện tích gieo trồng giống nhiễm như IR 50404, OM 4218, Jasmine 85, VD 20,… sạ dày, bón thừa phân đạm có thể bị hại nặng.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Tiếp tục gây hại ở mức nhẹ - trung bình, cục bộ có diện tích nhiễm nặng đặc biệt trên ruộng nhiễm rầy, ít chăm sóc, thiếu dinh dưỡng.

- Chuột: Gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, một số diện tích gần khu vực gò cao, vườn cây rậm rạp, trồng cỏ nuôi bò… có thể bị hại nặng.

Các đối tượng khác như bù lạch, sâu đục thân, bệnh vàng lá chín sớm, lem lép hạt,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ - trung bình.

2. Trên hoa màu, cây ăn trái và hoa kiểng:

- Hoa màu: Sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá, … xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây ăn trái: Sâu đục cành, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ - trung bình.

- Hoa kiểng: Bọ trĩ, nhện, bệnh đốm đen, đốm lá trên hoa hồng, hoa cúc xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ: 

- Những diện tích lúa đã thu hoạch cần vệ sinh đồng ruộng, cày xới phơi đất, những vùng có điều kiện nên xả lũ nhằm cắt đứt nguồn sâu bệnh lưu tồn cho vụ sau (đặc biệt là bệnh VLLXL hại lúa), đồng thời cải thiện độ màu mỡ của đất để chuẩn bị cho vụ lúa Đông Xuân 2017-2018.

- Diện tích lúa đã xuống giống cần áp dụng tốt các giải pháp kỹ thuật 3 giảm - 3 tăng, 1 phải - 5 giảm, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý nước hợp lý để lúa sinh trưởng và phát triển tốt nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và lợi nhuận. Hạn chế phun thuốc trừ sâu cho lúa dưới 40NSS để bảo tồn thiên địch.

- Kiểm tra kỹ ruộng lúa, nếu rầy nâu tuổi 2 - 4 với mật số > 2.000 con/m2 cần xử lý bằng thuốc đặc trị và tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng, nhất là trên những ruộng bị nhiễm bệnh VL-LXL nhằm hạn chế rầy nâu gây hại và phát tán mầm bệnh sang các khu vực lúa lân cận đang giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

- Đối với bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá: kiểm tra kỹ ruộng lúa, phát hiện sớm lúa bị nhiễm bệnh VL-LXL giai đoạn cuối đẻ nhánh để tác động kịp thời các biện pháp chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng, quản lý tốt mật số rầy trên ruộng nhằm hạn chế lây lan và phát tán mầm bệnh.  

 - Cần kiểm tra kỹ đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá,… để áp dụng các biện pháp canh tác và xử lý kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị. Phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt khi lúa trỗ lẹt xẹt và trỗ đều. Tiếp tục theo dõi, chăm sóc và quản lý tốt những diện tích đã nhiễm bệnh.

- Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa, ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm; thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

Tích cực thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời hiệu quả. Thông báo kịp thời cho cán bộ địa phương và cán bộ kỹ thuật khi thấy tình hình sâu bệnh có dấu hiệu diễn biến phức tạp./.

Tin xem nhiều

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...