Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 12/4 đến 18/4/2018

Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 12/4 đến 18/4/2018

Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tuần và dự báo tuần tới

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

          Tuần qua, thời tiết các nơi trong tỉnh ngày nắng nóng, gió hướng Đông - Đông Nam, tốc độ gió 2 - 4 m/s.

Thời tiết

Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

TB

Tối cao

Tối thấp

TB

Tối cao

Tối thấp

Trong tuần

29,5

34,7

25,8

79,0

81,0

78,0

70,1

0,0

Dự báo tuần tới

28,0

35,0

24,0

80,0

 

 

65,0

0,0

 

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng:

2.1. Cây lúa:

Lúa Đông Xuân 2017 - 2018: Thu hoạch 190.666 ha/205.711 ha diện tích xuống giống (92,7% DTXG), năng suất bình quân 7,0 tấn/ha. Diện tích lúa còn lại 15.045 ha đang ở các giai đoạn trỗ chín.

Lúa Hè Thu 2018: Xuống giống 117.637 ha/190.000 ha, đạt 61,9% diện tích kế hoạch. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Mạ: 29.648 ha;                          - Đẻ nhánh: 34.283 ha;                

- Làm đòng: 29.026 ha;               - Trỗ chín: 24.680ha.

2.2. Hoa màu:

       Hoa màu Đông Xuân 2017 - 2018: Xuống giống 10.536,0 ha, thu hoạch 9.862,2 ha, gồm các loại hoa màu sau:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.261,3

1.219,5

11,0

Ớt

2.475,6

2.475,6

15,1

Dưa hấu

514,6

514,6

19,8

Cây có củ

1.733,6

1.321,1

17,0

Sen

211,0

208,3

5,5

15,8

15,8

1,0

Đậu các loại

195,0

195,0

4,2

Rau dưa các loại

4.094,2

3.881,4

17,0

Cây CN và cây trồng khác

35,0

31,0

-

Tổng cộng

10.536,0

9.862,2

 

 

         Hoa màu Hè Thu 2018: Xuống giống 8.141,3 ha, thu hoạch 226,6 ha,  gồm các loại hoa màu sau:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Ngày sau trồng/

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.152,7

0,5

12,0

Ớt

631,8

8,8

13,0

Dưa hấu

326,6

1,5

20,0

Cây có củ

2.054,6

07 - 77

 

Sen

155,2

07 - 70

 

1.400,3

07 - 70

 

Đậu các loại

95,1

1,4

3,0

Rau dưa các loại

2.309,0

214,4

16,0

Cây CN và cây trồng khác

16,0

07 - 42

 

Tổng cộng

8.141,3

226,6

 

 

      2.3. Hoa kiểng:

      Tổng diện tích gieo trồng 785,4 ha tập trung chủ yếu ở Tp. Sa Đéc, Lai Vung. Tổng diện tích đã thu hoạch 599,1 ha, trong đó hoa các loại đã thu hoạch 375,5 ha/414,9 ha, cây cảnh các loại đã thu hoạch 223,6 ha/370,5 ha. Cụ thể:

TT

Hoa

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

Cây cảnh

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

1

Hoa hồng

74,2

48,9

Mai vàng

17,0

1,5

2

Hoa cúc

60,3

60,3

Bonsai

13,2

0,7

3

Hoa vạn thọ

8,4

8,4

Nguyệt quế

16,1

3,2

4

Hoa lan

3,8

2,5

Kiểng lá

53,2

41,6

5

Cát tường

3,9

3,9

Bông trang

12,4

7,5

6

Hoa sứ

13,3

4,5

Cỏ nhật, lá gừng

44,9

43,9

7

Mai Hà Lan

-

-

Cây công trình

160,1

114,4

8

Hoa huệ

227,9

223,9

Hạnh

3,3

3,3

9

Hoa khác

23,3

23,3

Cây kiểng khác

50,3

7,5

Tổng cộng

414,9

375,5

 

370,5

223,6

 

          II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY:

1. Trên cây lúa:

Vụ Đông Xuân 2017 - 2018:

Các đối tượng rầy nâu, bệnh VL-LXL, lem lép hạt tiếp tục gây hại nhẹ đến trung bình trên lúa giai đoạn trỗ chín.

Vụ Hè Thu 2018:

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 4.979 ha chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, trong đó có 1.140 ha nhiễm nặng với mật số 3.000 - 6.000 con/m2 (huyện Tháp Mười, Tân Hồng), nhiễm trung bình 1.850 ha, còn lại nhiễm nhẹ, phổ biến rầy tuổi 1 - 3, tăng 3.235 ha so với tuần trước.

- Muỗi hành: Diện tích nhiễm 2.050 ha, lúa hiện đang giai đoạn đòng trỗ, trong đó có 390 ha nhiễm nặng với tỷ lệ 20 - 90% (huyện Tân Hồng), nhiễm trung bình 910 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 200 ha so với tuần trước.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 1.753,5 ha trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, trong đó có 114,5 ha nhiễm nặng với tỷ lệ 20 - 70% (huyện  Tháp Mười, Tân Hồng, Tp.Cao Lãnh), 187 ha nhiễm trung bình, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 1.278,5 ha so với tuần trước.

Ngoài ra các đối tượng như: chuột, OBV, ngộ độc phèn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu keo, bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá lá, lem lép hạt, …cũng xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

2. Hoa màu: Bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh vàng lá, bệnh thán thư,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

3. Cây ăn trái:

- Cây có múi: Nhện, sâu vẽ bùa, bệnh loét, vàng lá thối rễ,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây xoài: Bọ trĩ, sâu đục cành, bệnh thán thư, cháy lá, đốm đen do vi khuẩn,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Bệnh chổi rồng trên nhãn: Diện tích nhiễm 269,1 ha, trong đó có 21,3 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 40 - 70%, nhiễm trung bình 55,7 ha, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 57,8 ha so với tuần trước.

4. Hoa kiểng: Bọ trĩ, bệnh đốm lá, đốm đen, đốm lá vi khuẩn trên hoa cúc và hoa hồng xuất hiện rải rác hoặc gây hại ở mức nhẹ. 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI:

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Rầy tiếp tục phát triển ở tuổi 3 - 5 và gây hại nhẹ - trung bình trên trà lúa cuối đẻ nhánh đến đòng trỗ, diện tích và mức nhiễm có thể sẽ giảm so với tuần trước do nông dân đã có phòng trừ. Dự báo từ ngày 21 - 30/4/2018 (06 - 15/3 âl) sẽ có đợt rầy di trú với mật số trung bình do lúa Đông Xuân muộn đang vào giai đoạn chín và thu hoạch.

- Muỗi hành: Tiếp tục gây hại và gia tăng diện tích nhiễm, chủ yếu ở mức nhẹ trên lúa Hè Thu 2018 giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

- Bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá tiếp tục phát sinh và phát triển, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ. Trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm như IR 50404, OM 4218, Jasmine 85, VD 20, … sạ dày, bón thừa phân đạm có thể nhiễm nặng hơn.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Có thể gia tăng diện tích nhiễm, gây hại ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - làm đòng.

Ngoài ra các đối tượng như bù lạch, chuột, sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy phấn trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt, nhện gié,... tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình. 

2. Trên hoa màu, cây ăn trái và hoa kiểng:

- Hoa màu: Sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá, … xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây ăn trái: Sâu đục cành, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ - trung bình.

- Hoa kiểng: Bọ trĩ, nhện, bệnh đốm đen, đốm lá trên hoa hồng, hoa cúcxuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ: 

- Theo dõi tình hình rầy vào đèn: Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu 2018 cần theo dõi rầy di trú tại địa phương và xuống giống ngay sau cao điểm rầy vào đèn để đảm bảo việc xuống giống tập trung đồng loạt, né rầy hiệu quả theo từng ô bao, cánh đồng, nhằm hạn chế thấp nhất sự phát sinh gây hại của bệnh VL-LXL. Những diện tích mới xuống giống đang giai đoạn mạ cần che chắn nước kịp thời nhằm hạn chế rầy chích hút, đẻ trứng và truyền bệnh.

- Những diện tích đã xuống giống, ngay từ đầu vụ cần áp dụng tốt các giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, quản lý nước hợp lý và bón phân cân đối N-P-K nhằm giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và lợi nhuận.

- Thường xuyên thăm đồng và kiểm tra mật số rầy trên ruộng. Trà lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - đòng trỗ nếu rầy còn phát triển với mật số cao thì nông dân có thể sử dụng thuốc trừ rầy có tác động lưu dẫn kết hợp đưa mực nước ruộng lên cao để đạt hiệu quả phòng trừ. Tuân thủ nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

- Đối với muỗi hành: Tiếp tục theo dõi tình hình gây hại của muỗi hành trên các trà lúa đang giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, chú ý bón phân cân đối, hợp lý để lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung, cung cấp đủ lượng phân lân và kali cho lúa giai đoạn 7 - 10 NSS, có thể bổ sung thêm phân bón có hàm lượng Canxi, Magie, Silic, không phun thuốc trừ sâu sớm để phòng, ngừa muỗi hành. Ở các ruộng đã bị nhiễm muỗi hành cần tiếp tục chăm sóc, tăng cường dinh dưỡng để lúa mau phục hồi, không sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ muỗi hành vì không hiệu quả.

- Cần kiểm tra kỹ đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá, … để xử lý kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị. Phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt khi lúa trỗ lẹt xẹt và trỗ đều. Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa, ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm; thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

Thông báo kịp thời cho cán bộ địa phương và CBKT khi thấy tình hình sâu bệnh có dấu hiệu diễn biến phức tạp./.

Tin xem nhiều

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...