Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 15/02 đến 21/02/2018

Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 15/02 đến 21/02/2018

Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tuần và dự báo tuần tới

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

          Tuần qua, thời tiết các nơi trong tỉnh ngày nắng, có mưa nhỏ rải rác vài nơi, gió hướng Tây Bắc - Đông Nam, tốc độ gió 2 - 4 m/s.

Thời tiết

Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

TB

Tối cao

Tối thấp

TB

Tối cao

Tối thấp

Trong tuần

26,4

31,3

22,9

80,7

86,0

72,0

53,7

3,3

Dự báo tuần tới

26,0

31,0

19,0

85,0

 

 

50,0

1,0

 

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng:

2.1. Cây lúa:

Lúa Đông Xuân 2017 - 2018: Xuống giống 200.683 ha/205.000 ha, đạt 97,3% diện tích kế hoạch. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Mạ: 50 ha;                             - Đẻ nhánh: 9.663 ha;     

- Làm đòng: 21.891 ha;           - Trỗ chín: 117.959 ha;

- Thu hoạch: 51.120 ha, năng suất bình quân 6,52 tấn/ha.

Lúa Hè Thu 2018: Xuống giống 17.132 ha, trong đó có 1.979 ha lúa ở giai đoạn đẻ nhánh, diện tích còn lại đang giai đoạn mạ, tập trung ở các huyện Tân Hồng, Tam Nông, Cao Lãnh, Tháp Mười, Tx. Hồng Ngự.

2.2. Hoa màu:

      Hoa màu Đông Xuân 2017 - 2018: Xuống giống 10.370,4 ha, thu hoạch 4.936,2 ha, gồm các loại hoa màu sau:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.252,1

624,0

11,0

Ớt

2.435,7

1.229,3

17,2

Dưa hấu

513,6

416,3

19,0

Cây có củ

1.733,6

147,6

17,0

Sen

211,0

50,4

5,4

14,8

-

-

Đậu các loại

182,8

103,9

4,0

Rau dưa các loại

3.991,9

2.353,7

17,5

Cây CN và cây trồng khác

35,0

11,0

-

Tổng cộng

10.370,4

4.936,2

 

 

          2.3. Hoa kiểng:

      Tổng diện tích gieo trồng 785,4 ha tập trung chủ yếu ở Tp. Sa Đéc, Lai Vung. Tổng diện tích đã thu hoạch 489,0 ha, trong đó hoa các loại đã thu hoạch 278,2 ha/414,9 ha, cây cảnh các loại đã thu hoạch 210,8 ha/370,5 ha. Cụ thể:

TT

Hoa

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

Cây cảnh

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

1

Hoa hồng

74,2

21,7

Mai vàng

17,0

-

2

Hoa cúc

60,3

25,0

Bonsai

13,2

0,6

3

Hoa vạn thọ

8,4

0,7

Nguyệt quế

16,1

2,7

4

Hoa lan

3,8

2,5

Kiểng lá

53,2

38,2

5

Cát tường

3,9

-

Bông trang

12,4

7,5

6

Hoa sứ

13,3

4,5

Cỏ nhật, lá gừng

44,9

39,9

7

Mai Hà Lan

-

-

Cây công trình

160,1

114,4

8

Hoa huệ

227,9

233,9

Hạnh

3,3

-

9

Hoa khác

23,3

-

Cây kiểng khác

50,3

7,5

Tổng cộng

414,9

278,2

 

370,5

210,8

 

        II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY:

          1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 4.266 ha trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - trỗ chín, trong đó có 343 ha nhiễm nặng với mật số 3.000 - 5.000 con/m2 (huyện Tân Hồng, Tháp Mười), nhiễm trung bình 1.425 ha, còn lại nhiễm nhẹ, rầy phổ biến tuổi 3 - 5, giảm 1.681 ha so với tuần trước.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Nhiễm nhẹ 600 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh - trỗ chín, mật số sâu 10 - 50 con/m2, giảm 298 ha so với tuần trước.

- Muỗi hành: Diện tích nhiễm 3.366 ha, chủ yếu lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, trong đó có 2.821 ha nhiễm nặng với tỷ lệ 20 - 80% (huyện Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười), nhiễm trung bình 435 ha với tỷ lệ 10 - 20%, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 1.858 ha so với tuần trước. 

- Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 1.401 ha, lúa giai đoạn làm đòng - trỗ chín, trong đó có 30 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 30 - 50% (huyện Thanh Bình, Tháp Mười), nhiễm trung bình 74 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 653 ha so với tuần trước.

- Bệnh cháy bìa lá: Diện tích nhiễm nhẹ 520 ha với tỷ lệ 10 - 30% trên lúa giai đoạn làm đòng - trỗ chín, giảm 91 ha so với tuần trước.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Gây hại nhẹ 150 ha lúa giai đoạn đòng trỗ với tỷ lệ 5 - 10% (huyện Tân Hồng)

Ngoài ra các đối tượng như: chuột, sâu đục thân, bệnh khô vằn, vàng lá, đạo ôn cổ bông,  lem lép hạt,…cũng xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

2. Hoa màu: Bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh vàng lá, bệnh thán thư,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

3. Cây ăn trái:

- Cây có múi: Nhện, sâu vẽ bùa, bệnh loét, vàng lá thối rễ,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây xoài: Bọ trĩ, sâu đục cành, bệnh thán thư, cháy lá, đốm đen do vi khuẩn,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Bệnh chổi rồng trên nhãn: Diện tích nhiễm 123,3 ha, trong đó có 9,0 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 40%, nhiễm trung bình 30,6 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 72,6 ha so với tuần trước.

4. Hoa kiểng: Bệnh đốm lá, đốm đen, đốm lá vi khuẩn trên hoa cúc và hoa hồng xuất hiện rải rác hoặc gây hại ở mức nhẹ. 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI:

Tình hình rầy vào đèn: Trong tuần, rầy di trú với mật số khá cao, tập trung tại các bẫy đèn Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Lấp Vò. Cao điểm tại các bẫy đèn Long Thuận - Hồng Ngự (9.700 con/bẫy đêm 13/2, 9.950 con/bẫy đêm 14/2, 4.500 con/bẫy đêm 17/2), tại bẫy đèn Phú Thành B - Tam Nông (10.000 con/bẫy đêm 15/2), tại bẫy đèn Tân Phước - Tân Hồng (91.606 con/bẫy đêm 19/2).

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Rầy tuổi 5 và trưởng thành cánh ngắn tiếp tục gây hại ở mức nhẹ - trung bình trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, cục bộ một số diện tích nhiễm nặng trên lúa giai đoạn trỗ do sử dụng giống nhiễm và mật số rầy tích lũy từ đầu vụ, tuy nhiên diện tích nhiễm rầy sẽ giảm so với tuần trước.

- Muỗi hành: sẽ tiếp tục gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, do thời tiết se lạnh, trời âm u, sáng sớm có sương mù thích hợp cho muỗi hành phát sinh phát triển, đặc biệt ở các ruộng xuống giống liền kề, gối vụ, không có thời gian cách ly với khu vực đang bị nhiễm muỗi hành, những ruộng có xử lý hạt giống, sạ dày, phun thuốc trừ sâu sớm sẽ bị gây hại nặng hơn.

- Sâu cuốn lá: Gây hại chủ yếu ở mức nhẹ trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm, phun thuốc trừ sâu sớm đầu vụ có khả năng bị hại nặng.

- Thời tiết se lạnh, đêm và sáng sớm có sương mù nên thuận lợi bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá, phát sinh và phát triển trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, gây hại ở mức nhẹ - trung bình. Đặc biệt trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm như IR 50404, OM 4218, Jasmine 85, VD 20, sạ dày, bón thừa phân đạm sẽ bị hại nặng hơn.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - làm đòng.

Các đối tượng khác như bọ trĩ, chuột, sâu đục thân, vàng lá chín sớm, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

2. Trên hoa màu, cây ăn trái và hoa kiểng:

- Hoa màu: Sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá, … xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây ăn trái: Sâu đục cành, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ - trung bình.

- Hoa kiểng: Bọ trĩ, nhện, bệnh đốm đen, đốm lá trên hoa hồng, hoa cúcxuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ: 

- Thăm đồng và kiểm tra kỹ mật số rầy trên ruộng, đặc biệt trên trà lúa làm đòng - trỗ, nếu mật số giảm thấp không cần xử lý thuốc, mật số rầy cao với nhiều lứa gối nhau thì sử dụng thuốc có tác động lưu dẫn để tăng hiệu quả phòng trừ, tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

- Đối với muỗi hành: Tiếp tục theo dõi tình hình gây hại của muỗi hành trên các trà lúa đang giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, chú ý bón phân cân đối, hợp lý để lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung, cung cấp đủ lượng phân lân và kali giai đoạn đầu của cây lúa (7 - 10 NSS), không phun thuốc trừ sâu sớm để phòng, ngừa muỗi hành. Ở các ruộng đã bị nhiễm muỗi hành cần tiếp tục chăm sóc, tăng cường dinh dưỡng để lúa mau phục hồi, không sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ vì không hiệu quả.

- Cần kiểm tra kỹ đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá,… để áp dụng các biện pháp canh tác và xử lý kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị. Phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt khi lúa trỗ lẹt xẹt và trỗ đều.

- Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa, ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm; thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu 2018 cần theo dõi chặt chẽ tình hình rầy vào đèn, vệ sinh kỹ đồng ruộng để bảo đảm xuống giống tập trung, đồng loạt, né rầy hiệu quả trên từng ô bao, cánh đồng ngay sau cao điểm rầy vào đèn ở địa phương, nhằm hạn chế thấp nhất sự phát sinh gây hại của bệnh VL - LXL.

- Những diện tích đã xuống giống, ngay từ đầu vụ cần áp dụng tốt các giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, quản lý nước hợp lý và bón phân cân đối N-P-K nhằm giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và lợi nhuận.

Tích cực thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời hiệu quả. Thông báo kịp thời cho cán bộ địa phương và CBKT khi thấy tình hình sâu bệnh có dấu hiệu diễn biến phức tạp./.

Tin xem nhiều

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...