Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 15/3 đến 21/3/2018

Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 15/3 đến 21/3/2018

Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tuần và dự báo tuần tới

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

          Tuần qua, thời tiết các nơi trong tỉnh ngày nắng nóng, có mưa nhỏ rải rác vài nơigió hướng Đông - Đông Nam, tốc độ gió 3 - 4 m/s.

Thời tiết

Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

TB

Tối cao

Tối thấp

TB

Tối cao

Tối thấp

Trong tuần

28,1

33,1

24,4

79,0

83,0

76,0

60,1

0,1

Dự báo tuần tới

27,5

34,0

24,0

80,0

 

 

60,0

0,0

 

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng:

2.1. Cây lúa:

Lúa Đông Xuân 2017 - 2018: Thu hoạch 144.292 ha/205.711 ha diện tích xuống giống, năng suất bình quân 7,0 tấn/ha. Diện tích lúa còn lại đang ở các giai đoạn:

- Làm đòng: 5.604 ha;             - Trỗ chín: 55.815 ha.

 Lúa Hè Thu 2018: Xuống giống 70.068 ha/190.000 ha, đạt 36,9% diện tích kế hoạch. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Mạ: 22.740 ha;       - Đẻ nhánh: 39.679 ha;                 - Làm đòng: 7.639 ha.

2.2. Hoa màu:

       Hoa màu Đông Xuân 2017 - 2018: Xuống giống 10.536,0 ha, thu hoạch 8.320,1 ha, gồm các loại hoa màu sau:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.261,3

1.202,1

11,5

Ớt

2.475,6

2.265,4

15,1

Dưa hấu

514,6

510,7

19,8

Cây có củ

1.733,6

732,7

17,0

Sen

211,0

186,2

5,4

15,8

10,5

-

Đậu các loại

195,0

191,0

4,0

Rau dưa các loại

4.094,2

3.190,6

17,5

Cây CN và cây trồng khác

35,0

31,0

-

Tổng cộng

10.536,0

8.320,1

 

 

         Hoa màu Hè Thu 2018: Xuống giống 3.511,5 ha gồm hoa màu các loại:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Ngày sau trồng

Bắp

619,8

07 - 49

Ớt

214,4

07 - 56

Dưa hấu

148,5

07 - 49

Cây có củ

519,6

07 - 49

Sen

111,1

07 - 42

862,6

07 - 42

Đậu các loại

55,1

07 - 49

Rau dưa các loại

980,4

07 - 56

Tổng cộng

3.511,5

 

 

      2.3. Hoa kiểng:

      Tổng diện tích gieo trồng 785,4 ha tập trung chủ yếu ở Tp. Sa Đéc, Lai Vung. Tổng diện tích đã thu hoạch 584,6 ha, trong đó hoa các loại đã thu hoạch 370,5 ha/414,9 ha, cây cảnh các loại đã thu hoạch 221,5 ha/370,5 ha. Cụ thể:

TT

Hoa

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

Cây cảnh

các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

1

Hoa hồng

74,2

43,9

Mai vàng

17,0

-

2

Hoa cúc

60,3

60,3

Bonsai

13,2

0,6

3

Hoa vạn thọ

8,4

8,4

Nguyệt quế

16,1

2,7

4

Hoa lan

3,8

2,5

Kiểng lá

53,2

41,6

5

Cát tường

3,9

3,9

Bông trang

12,4

7,5

6

Hoa sứ

13,3

4,5

Cỏ nhật, lá gừng

44,9

43,9

7

Mai Hà Lan

-

-

Cây công trình

160,1

114,4

8

Hoa huệ

227,9

223,9

Hạnh

3,3

3,3

9

Hoa khác

23,3

23,3

Cây kiểng khác

50,3

7,5

Tổng cộng

414,9

370,5

 

370,5

221,5

 

          II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY:

ü Tình hình rầy vào đèn: Mật số giảm so với tuần trước, cao điểm tại các bẫy đèn Phú Thành B - Tam Nông (1.000.000 con/bẫy đêm 13/3, 8.000 con/bẫy đêm 14/3), bẫy đèn Tân Hộ Cơ - Tân Hồng (13.826 con/bẫy đêm 18/3, 25.438 con/bẫy đêm 19/3), bẫy đèn Tân Phước - Tân Hồng (91.666 con/bẫy đêm 15/3).

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 5.204 ha trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, trong đó có 840 ha nhiễm nặng với mật số 3.000 - 10.000 con/m2 (huyện Tân Hồng,Cao Lãnh),  nhiễm trung bình 1.722 ha, còn lại nhiễm nhẹ, rầy phổ biến tuổi 1 - 4, giảm 7.729 ha so với tuần trước.

- Muỗi hành: Diện tích nhiễm 5.201 ha, chủ yếu lúa Hè Thu 2018 giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, trong đó có 4.445 ha nhiễm nặng với tỷ lệ 20 - 80% (huyện Tân Hồng, Tx. Hồng Ngự, Tháp Mười), nhiễm trung bình 187 ha, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 755 ha so với tuần trước. 

- Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 571 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, trong đó có 2 ha nhiễm trung bình với tỷ lệ bệnh 10 - 15%, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 989 ha so với tuần trước.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm nhẹ 626 ha (huyện Tân Hồng, Tháp Mười), lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, tỷ lệ bệnh 3 - 10%, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 606 ha so với tuần trước.

Ngoài ra các đối tượng như: chuột, bọ trĩ, OBV, sâu cuốn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt,…cũng xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

2. Hoa màu: Bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh vàng lá, bệnh thán thư,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

3. Cây ăn trái:

- Cây có múi: Nhện, sâu vẽ bùa, bệnh loét, vàng lá thối rễ,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây xoài: Bọ trĩ, sâu đục cành, bệnh thán thư, cháy lá, đốm đen do vi khuẩn,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Bệnh chổi rồng trên nhãn: Diện tích nhiễm 207,1 ha, trong đó có 20,1 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 40%, nhiễm trung bình 47,3 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 59,6 ha so với tuần trước.

4. Hoa kiểng: Bọ trĩ, bệnh đốm lá, đốm đen, đốm lá vi khuẩn trên hoa cúc và hoa hồng xuất hiện rải rác hoặc gây hại ở mức nhẹ. 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI:

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Rầy tuổi 4 - 5 tiếp tục gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên các trà lúa đẻ nhánh đến đòng trỗ, cục bộ một số diện tích nhiễm nặng do rầy gối lứa, sử dụng giống nhiễm. Tuy nhiên diện tích và mức nhiễm có thể sẽ giảm do nông dân phòng trừ.

- Muỗi hành: Tiếp tục gây hại trên lúa giai đoạn mạ - đẻ nhánh, đặc biệt trên lúa Hè thu, ở các ruộng xuống giống liền kề với khu vực đang bị nhiễm muỗi hành, gối vụ, không có thời gian cách ly, những ruộng có xử lý hạt giống, sạ dày, phun thuốc trừ sâu sớm sẽ bị gây hại nặng hơn.

- Bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá tiếp tục phát sinh và phát triển, gây hại ở mức nhẹ - trung bình. Đặc biệt trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm như IR 50404, OM 4218, Jasmine 85, VD 20, sạ dày, bón thừa phân đạm sẽ bị hại nặng hơn.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - làm đòng.

Các đối tượng khác như bọ trĩ, chuột, sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy phấn trắng, vàng lá chín sớm, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

2. Trên hoa màu, cây ăn trái và hoa kiểng:

- Hoa màu: Sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá, … xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây ăn trái: Sâu đục cành, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ - trung bình.

- Hoa kiểng: Bọ trĩ, nhện, bệnh đốm đen, đốm lá trên hoa hồng, hoa cúcxuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ: 

- Thăm đồng và kiểm tra mật số rầy trên ruộng, nhất là trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ, nếu rầy phát triển với mật số cao trên 3.000 con/m2 nông dân có thể xử lý thuốc có tác động lưu dẫn kết hợp đưa mực nước ruộng lên cao để đạt hiệu quả phòng trừ. Tuân thủ  nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

- Đối với muỗi hành: Tiếp tục theo dõi tình hình gây hại của muỗi hành trên các trà lúa đang giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, chú ý bón phân cân đối, hợp lý để lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung, cung cấp đủ lượng phân lân và kali cho lúa giai đoạn 7 - 10 NSS, có thể bổ sung thêm phân bón có hàm lượng Canxi, magie, silic, không phun thuốc trừ sâu sớm để phòng, ngừa muỗi hành. Ở các ruộng đã bị nhiễm muỗi hành cần tiếp tục chăm sóc, tăng cường dinh dưỡng để lúa mau phục hồi, không sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ muỗi hành vì không hiệu quả.

- Cần kiểm tra kỹ đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá,… để áp dụng các biện pháp canh tác và xử lý kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị. Phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt khi lúa trỗ lẹt xẹt và trỗ đều.

- Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa, ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm; thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu 2018 cần theo dõi rầy vào đèn tại địa phương và xuống giống ngay sau cao điểm rầy di trú để đảm bảo việc xuống giống tập trung đồng loạt, né rầy hiệu quả theo từng ô bao, cánh đồng, nhằm hạn chế thấp nhất sự phát sinh gây hại của bệnh VL - LXL.

- Những diện tích đã xuống giống, ngay từ đầu vụ cần áp dụng tốt quy trình canh tác “1 phải - 5 giảm”, “3 giảm - 3 tăng”, giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, quản lý nước hợp lý và bón phân cân đối N-P-K nhằm giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và lợi nhuận.

Tích cực thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời hiệu quả. Thông báo kịp thời cho cán bộ địa phương và CBKT khi thấy tình hình sâu bệnh có dấu hiệu diễn biến phức tạp./.

Tin xem nhiều

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...