Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 18/01 đến 24/01/2018

Tình hình sinh vật gây hại từ ngày 18/01 đến 24/01/2018

Thông báo tình hình sinh vật gây hại trong tuần và dự báo tuần tới

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

          Tuần qua, thời tiết các nơi trong tỉnh ngày nắng gián đoạn, có mưa rãi rác nhiều nơi, gió hướng Bắc - Tây Bắc, tốc độ gió 2 - 4m/s.

Thời tiết

Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

TB

Tối cao

Tối thấp

TB

Tối cao

Tối thấp

Trong tuần

26,1

30,0

24,0

85,1

89

82

20,8

39,5

Dự báo tuần tới

25,0

31,0

20,0

80

 

 

45,0

0,0

 

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng:

2.1. Cây lúa:

Lúa Thu Đông 2017: Thu hoạch dứt điểm 130.940 ha, năng suất bình quân 5,12 tấn/ha.

Lúa Đông Xuân 2017 - 2018:  Xuống giống 196.374 ha/206.000 ha, đạt 95,3% diện tích kế hoạch. Diện tích lúa đang ở các giai đoạn:

- Mạ: 11.266 ha;                        - Đẻ nhánh: 34.299 ha;     

- Làm đòng: 91.431 ha;             - Trỗ chín: 54.494 ha;

- Thu hoạch: 4.884 ha, năng suất bình quân 5,64 tấn/ha.

2.2. Hoa màu:

       Hoa màu Đông Xuân 2017-2018: Xuống giống 9.594,5 ha, thu hoạch 1.254,4 ha, gồm các loại hoa màu sau:

Chủng loại

Xuống giống (ha)

Thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Bắp

1.207,4

133,0

10,5

Ớt

2.201,2

190,1

17,2

Dưa hấu

502,6

193,9

18,5

Cây có củ

1.624,4

15,6

17,0

Sen

207,0

4,4

5,4

14,3

-

-

Đậu các loại

148,7

1,0

4,0

Rau dưa các loại

3.654,0

716,4

17,5

Cây CN và cây trồng khác

35,0

-

-

Tổng cộng

9.594,5

1.254,4

 

 

          2.3. Hoa kiểng:

      Tổng diện tích gieo trồng 785,4 ha tập trung chủ yếu ở Tp. Sa Đéc, Lai Vung. Tổng diện tích đã thu hoạch 419,4 ha, trong đó cây cảnh các loại đã thu hoạch 205,3 ha/370,5 ha. Cụ thể:

TT

Hoa các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

Cây cảnh các loại

Diện tích (ha)

Thu hoạch (ha)

1

Hoa hồng

74,2

20,2

Mai vàng

17,0

-

2

Hoa cúc

60,3

21,1

Bonsai

13,2

0,6

3

Hoa vạn thọ

8,4

0,7

Nguyệt quế

16,1

2,7

4

Hoa lan

3,8

2,5

Kiểng lá

53,2

35,5

5

Cát tường

3,9

-

Bông trang

12,4

6,7

6

Hoa sứ

13,3

4,5

Cỏ nhật, lá gừng

44,9

37,9

7

Mai Hà Lan

-

-

Cây công trình

160,1

114,4

8

Hoa huệ

0,4

0,4

Hạnh

3,3

-

9

Hoa khác

23,3

-

Cây kiểng khác

50,3

7,5

Tổng cộng

414,9

267,9

 

370,5

205,3

 

      II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY:

1. Cây lúa:

Trong  tuần, rầy vào đèn với mật số cao hơn so với tuần trước, cao điểm tại bẫy đèn Phú Cường - Tam Nông (đêm 19/01: 3.530 con/bẫy, đêm 21/01: 8.900 con/bẫy, đêm 22/01: 4.500 con/bẫy), và tại bẫy đèn Tân Phước - Tân Hồng, mật số cao 137.000 con/bẫy vào đêm 23/01 .

          - Rầy nâu: Diện tích nhiễm 1.217 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, trong đó có 85 ha nhiễm trung bình, còn lại nhiễm nhẹ, gây hại phổ biến tuổi 3 - 5 và trưởng thành, giảm 739 ha so với tuần trước do đã được xử lý.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Nhiễm nhẹ 752 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh - trỗ chín, mật số sâu 10 - 50 con/m2, gây hại phổ biến tuổi 2 - 5, giảm 723 ha so với tuần trước.

- Muỗi hành: Diện tích nhiễm 865 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, trong đó nhiễm trung bình 100 ha với tỷ lệ 10 - 20%, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 241 ha so với tuần trước. 

- Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 2.658 ha, lúa giai đoạn đẻ nhánh - trỗ chín, trong đó nhiễm nặng 30 ha với tỷ lệ bệnh 22 - 40% (xã Tân Thành A, Tân Hồng), nhiễm trung bình 180 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 1.766,5 ha so với tuần trước.

- Bệnh cháy bìa lá: Diện tích nhiễm 2.288 ha, lúa giai đoạn làm đòng - trỗ chín, trong đó nhiễm trung bình 349 ha với tỷ lệ bệnh 20 - 40%, còn lại nhiễm nhẹ, tăng 1.574 ha so với tuần trước.

- Bệnh VL-LXL: Diện tích nhiễm 160 ha, lúa giai đoạn trỗ chín, trong đó nhiễm nặng 150 ha (xã Tân Phước - Tân Hồng) với tỷ lệ bệnh 20 - 40%, nhiễm trung bình 5 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 60 ha so với tuần trước do lúa thu hoạch.

Ngoài ra các đối tượng như: OBV, bọ trĩ, chuột, bệnh lem lép hạt,…cũng xuất hiện và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ.

2. Hoa màu: Bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh da láng, bệnh vàng lá, bệnh thán thư,…xuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

3. Cây ăn trái:

- Cây có múi: Nhện, sâu vẽ bùa, bệnh loét, vàng lá thối rễ,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây xoài: Bọ trĩ, sâu đục cành, bệnh thán thư, cháy lá, đốm đen do vi khuẩn,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Bệnh chổi rồng trên nhãn: Diện tích nhiễm 258,4 ha, trong đó có 22,9 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh 40 - 70%, nhiễm trung bình 67,6 ha, còn lại nhiễm nhẹ, giảm 5 ha so với tuần trước.

4. Hoa kiểng: Bọ trĩ, sâu khoang, bệnh đốm lá trên hoa cúc và hoa hồng xuất hiện rải rác hoặc gây hại ở mức nhẹ. 

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI:

1. Trên cây lúa:

- Rầy nâu: Rầy tiếp tục gây hại chủ yếu từ nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ. Rầy vẫn còn di trú với mật số trung bình do lúa Đông Xuân 2017-2018 xuống giống trong tháng 10/2017 đang thu hoạch rộ.

- Sâu cuốn lá: Gây hại chủ yếu ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm, phun thuốc trừ sâu sớm đầu vụ có khả năng bị hại nặng.

- Muỗi hành: Tiếp tục gây hại ở mức nhẹ - trung bình trên các trà lúa đẻ nhánh, đặc biệt ở các ruộng có xử lý hạt giống, sạ dày, phun thuốc trừ sâu sớm sẽ bị hại nặng hơn.

- Bệnh đạo ôn, cháy bìa lá: Diện tích và mức nhiễm có thể tăng do điều kiện thời tiết lạnh, sương mù về đêm và giai đoạn lúa thích hợp cho bệnh phát sinh phát triển. Đặc biệt những diện tích gieo trồng giống nhiễm như IR 50404, OM 4218, Jasmine 85, VD 20, nếp,... sạ dày, bón thừa phân đạm sẽ bị hại nặng hơn.

- Bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá: Tiếp tục nhiễm ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - làm đòng.

- Chuột: Gây hại ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, một số diện tích gần khu vực gò cao, vườn cây rậm rạp, … có thể bị hại nặng.

Các đối tượng khác như bọ trĩ, sâu đục thân, vàng lá chín sớm,…xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

2. Trên hoa màu, cây ăn trái và hoa kiểng:

- Hoa màu: Sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá, … xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Cây ăn trái: Sâu đục cành, bọ trĩ, nhện, bệnh thán thư, cháy lá, bệnh loét,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ - trung bình.

- Hoa kiểng: Bọ trĩ, nhện, bệnh đốm đen, đốm lá trên hoa hồng, hoa cúcxuất hiện và gây hại ở mức nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ: 

- Theo dõi mật số rầy trên ruộng, nếu mật số rầy thấp không cần xử lý thuốc. Quản lý dịch hại theo IPM, hạn chế phun thuốc trừ sâu cho lúa dưới 40NSS để bảo tồn thiên địch, tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

- Thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm lúa bị nhiễm bệnh VL-LXL để tác động kịp thời các biện pháp chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng, quản lý tốt mật số rầy trên ruộng nhằm hạn chế lây lan và phát tán mầm bệnh sang các khu vực lúa lân cận đang giai đoạn mạ - đẻ nhánh, .

- Đối với muỗi hành: Tiếp tục theo dõi tình hình gây hại của muỗi hành trên các trà lúa đang giai đoạn mạ - đẻ nhánh, chú ý bón phân cân đối, hợp lý để lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung, cung cấp đủ lượng phân lân và kali giai đoạn đầu của cây lúa (7-10 NSS). Ở các ruộng đã bị nhiễm muỗi hành cần tiếp tục chăm sóc, tăng cường dinh dưỡng để lúa mau phục hồi, không sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ vì không hiệu quả.

- Cần kiểm tra kỹ đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, cháy bìa lá,… để áp dụng các biện pháp canh tác và xử lý kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị. Phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt khi lúa trỗ lẹt xẹt và trỗ đều. Tiếp tục theo dõi, chăm sóc và quản lý tốt những diện tích đã nhiễm bệnh.

- Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho lúa, ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm; thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Đông Xuân 2017-2018 cần theo dõi chặt chẽ tình hình rầy vào đèn, vệ sinh kỹ đồng ruộng để bảo đảm xuống giống tập trung, đồng loạt, né rầy hiệu quả trên từng ô bao, cánh đồng ngay sau cao điểm rầy vào đèn ở địa phương, nhằm hạn chế thấp nhất sự phát sinh gây hại của bệnh VL-LXL.

- Những diện tích đã xuống giống, ngay từ đầu vụ cần áp dụng tốt các giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, quản lý nước hợp lý và bón phân cân đối N-P-K nhằm giúp lúa sinh trưởng và phát triển tốt, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và lợi nhuận.

Tích cực thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời hiệu quả. Thông báo kịp thời cho cán bộ địa phương và CBKT khi thấy tình hình sâu bệnh có dấu hiệu diễn biến phức tạp./.

Tin xem nhiều

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...