Sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu gạo Việt Nam
Sản lượng lúa của Việt Nam niên vụ 2012/13 đạt 44,2 triệu tấn lúa, Dự báo bước đầu sản lượng lúa niên vụ 2013/14 đạt 44,5 trái tấn lúa do năng suất tăng. Xuất khẩu niên vụ 3-niên vụ 2012/13 dự báo giảm từ 7,7 xuống còn 7,4 triệu tấn do gặp phải cạnh tranh mạnh trên các thị trường gạo truyền thống của Việt Nam. Niên vụ 2013/14 dự báo bước đầu cho thấy xuất khẩu gạo tăng nhẹ lên 7,5 triệu tấn do cạnh tranh về giá gặp thuận lợi hơn.
Sản xuất
Bảng 1: Sản xuất tiêu thụ gạo Việt Nam
|
Chỉ tiêu |
2011/2012 |
2012/2013 |
2013/2014 |
|||
|
Niên vụ bắt đầu tháng 1 /2012 |
Niên vụ bắt đầu tháng 1 /2013 |
Niên vụ bắt đầu tháng 1 /2014 |
||||
|
Bộ NN Mỹ |
Cập nhật mới
|
Bộ NN Mỹ |
Cập nhật mới
|
Bộ NN Mỹ |
Cập nhật mới
|
|
|
Diện tích thu hoạch (1000 ha) |
7.740 |
7.740 |
7.840 |
7.820 |
|
7.820 |
|
Dự trữ đầu kỳ (1000 tấn) |
1.941 |
1.941 |
1.749 |
1.826 |
|
2.075 |
|
Sản lượng gạo (1000 tấn) |
27.075 |
27.152 |
27.710 |
27.649 |
|
27.839 |
|
Sản lượng lúa (1000 tấn) |
43.320 |
43.443 |
44.336 |
44.238 |
|
44.542 |
|
Phụ phẩm xay xát (1000 tấn) |
6.250 |
6.250 |
6.250 |
6.250 |
|
6.250 |
|
Nhập khẩu theo niên vụ (1000 tấn) |
100 |
100 |
200 |
100 |
|
100 |
|
Nhập khẩu theo kế hoạch (1000 tấn) |
100 |
100 |
200 |
100 |
|
100 |
|
Tổng cung ứng (1000 tấn) |
29.116 |
29.193 |
29.659 |
29.575 |
|
30.014 |
|
Xuất khẩu theo niên vụ (1000 tấn) |
7.717 |
7.717 |
7.400 |
7.400 |
|
7.500 |
|
Xuất khẩu theo kế hoạch (1000 tấn) |
7.717 |
7.717 |
7.400 |
7.400 |
|
7.500 |
|
Tiêu thụ và số dư (1000 tấn) |
19.650 |
19.650 |
20.100 |
20.100 |
|
20.600 |
|
Dự trữ cuối kỳ (1000 tấn) |
1.749 |
1.826 |
2.159 |
2.075 |
|
1.914 |
|
Tổng phân phối (1000 tấn) |
29.116 |
29.193 |
29.659 |
29.575 |
|
30.014 |
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Việt Nam đến tháng 3/ 2013
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về sản xuất, ước tính sản lượng lúa niên vụ 2012/13 đạt 44,238 triệu tấn tương đương 27,469 triệu tấn gạo, thấp so với dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ do diện tích giảm 20.000 ha. Sản lượng lúa niên vụ 2013/14 đạt 44,542 triệu tấn do năng suất tăng trên cùng diện tích..
Diện tích xuống giống Đông xuân niên vụ 2012/13 dự kiến mở rộng 100,000 ha ở đồng bằng sông Cửu Long so với niên vụ 2011/12 do lũ nhỏ, nước rút sớm, đạt 3.22 triệu ha. Tuy nhiên khi xuống giống lại giảm 80,000 ha do bị hạn hán ở nhiều nơi. Diện tích thu hoạch đạt 3,15 triệu ha
Diện tích Hè thu chủ yếu ở các tỉnh phía Nam, đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 80% diện tích Hè thu. Đến 15/3/2013, đã xuống giống được 350.000 ha so với cùng kỳ năm trước là 210.000 ha do vụ Đông xuân 2012/13 thu hoạch sớm. Kế hoạch xuống giống vụ Hè thu 2013 của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long 2,49 ha, dự kiến diện tích thu hoạch 2,46 triệu ha tăng 50.000 ha so với Hè thu 2012.
Khác với vụ Hè thu, diện tích Thu đông giảm hoặc không thay đổi. Dự kiến diện tích thu hoạch vụ Thu đông 2013 sẽ bằng năm 2012.
Bảng 4: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long
|
|
2011/2012 (thực hiện) |
2012/2013 (Dự kiến) |
||||
|
Diện tích (1000 ha) |
Năng suất (tấn/ha) |
Sản lượng (1000 tấn) |
Diện tích (1000 ha) |
Năng suất (tấn/ha) |
Sản lượng (1000 tấn) |
|
|
Thu đông |
200 |
4,30 |
861 |
200 |
4,10 |
820 |
|
Đông xuân |
1.579 |
6,86 |
10.832 |
1.600 |
6,90 |
11.040 |
|
Hè thu |
1.670 |
5,50 |
9.185 |
1.685 |
5,55 |
9.352 |
|
Mùa |
740 |
4,86 |
3.596 |
770 |
4,90 |
3.773 |
|
Tổng số |
4.189 |
|
24.473 |
4.255 |
|
24.985 |
Nguồn : MARD, Post estimate
Như vậy, sản lượng lúa Việt Nam tăng từ 43.32 triệu tấn lúa năm 2011 lên 43.44 triệu tấn lúa năm 2012 tương đương 27.15 triệu tấn gạo. Sản lượng tăng do năng suất vụ Thu đông tăng từ 4,68 lên 4,75 tấn/ha.

Nguồn : Foreign Agricultural Service, Official Bộ NN Mỹ Estimates
Sản lượng lúa có xu thế tiếp tục tăng mặc dù diện tích không đổi trong nhiều năm qua. Sản lượng tăng do đóng góp của các giống lúa mới có năng suất và chất lượng cao của Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long, chẳng những cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long mà cả nước.
Bộ Nông nghiệp và PTNT đang triển khai cánh đồng mẫu lớn, nhằm liên kết ruộng của những nông dân cá thể thành cánh đồng lớn. Mục tiêu để hạ chi phí sản xuất như làm đất, tưới tiêu, gieo sạ, thu hoạch và nhất là có thể áp dụng cơ giơi hóa, bảo vệ môi trường và tăng tính cạnh tranh. Trong 2 năm qua, diện tích cánh đồng mẫu lớn lên đến 100.000 ha, trong đó đồng bằng sông Cửu Long chiếm 76.000 ha. Diện tích bình quân của cánh đồng mẫu lớn 50-100 ha, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long 100-150 ha, một số cánh đồng lên đến 400-500 ha.
Tiêu thụ
Gạo là lương thực chính, khi thu nhập tăng, tiêu thụ bình quân/đầu người có xu thế giảm. Bộ Nông nghiệp và PTNT tính toán tiêu thụ bình quân trên đầu người của Việt Nam hiện nay là 136.8 kg, Bộ cũng dựa vào con số này để tính toán sản xuất và tiêu thụ gạo trong tương lai để bảo đảm an ninh lương thực. Ở thành thị tiêu thụ gạo thấp hơn ở nông thôn. Do dân số tăng, mỗi năm tiêu thụ gạo nội địa tăng thêm 150.000 tấn gạo
Một yếu tố khác làm tăng tỷ lệ tiêu thụ là sử dụng trong chăn nuôi heo và gia cầm cũng như thủy sản tại nhà, sử dụng cho ngành công nghiệp chế biến bia và rượu ước tính 50.000-100.000 tấn/năm. Trong công nghiệp chế biến TACN gạo cũng là thành phần chính, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long, ước tính sử dụng khoảng 200.000-300.000 tấn/năm tùy theo cạnh tranh về giá so với bắp và khoai mỳ. Tổng lượng gạo cho TACN 500,000 tấn/năm.
Dự trữ
Không có con số chính thức về dự trữ lúa gạo của Việt Nam, Bộ Nông nghiệp Mỹ tính tóan dựa trên sản lượng trừ đi phần tiêu thụ trong nước, xuất khẩu để có số dự trữ niên vụ 2011/12 là 1.826 triệu tấn, do sản lượng lúa tăng nên dự trữ niên vụ 2012/13 dự báo dự trữ 2.075.
Xuất khẩu
Việt Nam xuất khẩu được 7,72 triệu tấn trong số sản lượng 27,15 triệu tấn gạo niên vụ 2011/12, đứng hàng 2 thế giới sau Ấn Độ. Theo giá FOB, kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam lên đến 3,45 tỷ USD (theo Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam). Dự báo niên vụ 2012/13 Việt Nam sẽ xuất 7,4 triệu tấn do gặp phải cạnh tranh mạnh của Ấn Độ và Thái Lan, những nước bạn hàng truyền thống là Philippines và Indonesia có nhu cầu mua gạo thấp. Niên vụ 2013/14 dự báo xuất được 7,5 triệu tấn gạo, tăng nhẹ do môi trường cạnh tranh được cải thiện. Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam (VFA) duy trì giá gạo xuất khẩu dựa vào giá sàn thu mua lúa của nông dân theo Nghị định 109/2010/ND-CP.
Châu Á là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, đạt gần 6 triệu tấn trong tổng số 7,72 triệu tấn. Indonesia, Philippines và Malaysia vẫn là bạn hàng chính trong niên vụ 2011/12. Nhu cầu mua gạo của các nước châu Á, đặc biệt ` thị trường truyền thống của Việt Nam là Philippines, Indonesia, và Malaysia vẫn còn tiềm năng. Tuy nhiên dự báo xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường này sẽ thu hẹp tr00 vài năm tới.
Thị trường Philippines sẽ là nơi cạnh tranh gay gắt đối với Việt Nam niên vụ 2012/13 khi VFA quyết định cho phép tất cả các doanh nghiệp xuất gạo Việt Nam đều được phép xuất sang Phillipines. Trước kia, chỉ có Vinafood 2 được độc quyến xuất gạo sang thị trường Philippines. Hiện nay, Vinafood 2 chỉ giữ lại phần độc quyến cung cấp gạo trong hợp đồng ký kết giữa 2 chính phủ. Hợp đồng này ước lượng khoảng 200.000 tấn cho niên vụ 2012/13. Phần còn lại thì bất kỳ doanh nghiệp Việt Nam nào cũng được phép tham gia.
Trung Quốc trở thành nước nhập gạo hàng đầu của Việt Nam với sản lượng trên 2 triệu tấn niên vụ 2011/12. Gạo Việt Nam xuất sang Trung Quốc vẫn còn mạnh ở niên vụ 2012/13. Tuy nhiên, Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan and Myanmar in trên năm Trung Quốc năm nay.
Việt Nam có lợi thế hơn Ấn Độ và Pakistan khi xuất gạo 5 % tấm sang thị trường châu Phi. Tuy nhiên ở thị trường này Việt Nam lại phải cạnh tranh với Thái Lan vì các nhà xuất khẩu gạo của Thái Lan đang hạ giá để cạnh tranh. Theo Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam, Ấn Độ và Pakistan chỉ có khả năng cạnh tranh với Việt Nam loại gạo cấp thấp (25 % tấm).
Việt Nam có khả năng vận chuyển bình quân mỗi năm 1.2 – 1.5 triệu tấn qua châu Phi. Thông thường thị trường châu Phi ít mua gạo Việt Nam vào quí 1 mà mua từ quí 2 trở đi. Gạo vận chuyển đến các nước châu Phi qua các tàu buôn quốc tế lớn, ghé nhiều cảng các nước châu Phi để phân phối hàng.
Bảng 5: Xuất khẩu gạo các loại của Việt Nam đến các châu lục niên vụ 2011/2012
|
|
5% |
10% |
15% |
25% |
100% |
Nếp |
Jasmine |
Khác |
Tổng số |
|
Châu Á |
2.684.815 |
- |
1.505.767 |
793.317 |
15.925 |
309.434 |
433.707 |
5.832 |
5.748.797 |
|
Châu Phi |
821.826 |
- |
75.947 |
98.407 |
365.610 |
- |
104.162 |
52.356 |
1.518.308 |
|
Châu Âu |
39.828 |
24.699 |
756 |
- |
- |
- |
24.564 |
- |
89.847 |
|
Châu Mỹ |
32.014 |
- |
213.090 |
2.901 |
55.883 |
- |
25.445 |
- |
329.333 |
|
Úc |
19.235 |
- |
- |
- |
- |
- |
11.036 |
- |
30.271 |
|
Tổng số |
3.597.718 |
24.699 |
1.795.560 |
894.625 |
437.418 |
309.434 |
598.914 |
58.188 |
7.716.556 |
Nguồn : Trade/Custom Office/VFA
Theo hướng tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường gạo niên vụ 2011/12 và niên vụ 2012/13, Việt Nam đang tăng cường tìm kiếm thị trường mới, bao gồm` các nước ở Tây bán cầu. Trong niên vụ 2011/12,Việt Nam bắt đầu xuất gạo sang Chile và một ít sang Haiti. Trong quí 1 năm 2013, Việt Nam đã thông báo ký hợp đồng xuất gạo giữa chính phủ Việt Nam với chính phủ Haiti.
Nhập khẩu
Việt Nam nhập gạo phần lớn từ Cambodia, cũng như nhập nếp từ Lào. Đối với Cambodia Việt Nam mua lúa ngay sau mùa thu hoạch đem về xay cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Không có số liệu chính thức về lượng lúa qua biên giới vì nông dân Việt Nam qua canh tác bên Cambodia và chở lúa về bằng xe trâu. Ước tính lượng lúa qua biên giới không 100.000-400.000 tấn niên vụ 2012/13 và niên vụ 2013/14 còn 100,000 tấn. Lúa từ Lào và Cambodia nhập vào Việt Nam đều được miễn thuế
Nguyễn Phước Tuyên
Sở Nông nghiệp và PTNT Đồng Tháp
Bài viết cùng danh mục
- Giá gạo tăng hay giảm, nông dân đều thiệt
- Huyện Tháp Mười: Hội thảo giống lúa chịu phèn
- “Vua” mít không hạt
- Mua tạm trữ lúa gạo- cần linh hoạt hơn
- Đổi đời nhờ trồng hoa chất lượng cao
- Xoài Cao Lãnh từng bước khẳng định thương hiệu
- Lợi nhuận vụ lúa đông xuân 2012-2013 đạt thấp
- Đối mặt hạn hán, không chuyển đổi khó tồn tại
- Hội thảo liên kết sản xuất và tiêu thụ Xoài Cao Lãnh và Xoài Cát Chu Cao Lãnh
- Các tỉnh thành tăng cường xây dựng thương hiệu cho nông sản Việt
Tin xem nhiều
Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5
![]() |
Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI 1. ... |
![]() |
Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ... |
Quy trình sản xuất giống cá lăng vàng
1. Thuần dưỡng và nuôi vỗ cá bố mẹ 1.1 Thuần dưỡng cá làm bố mẹ Nếu cá bố mẹ có nguồn ... |
Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm
![]() |
Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ... |
Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm
![]() |
Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ... |
Video xem nhiều
Sử dụng thuốc gốc đồng để trừ bệnh
![]() |
(Nguồn THĐT) |
Tác dụng của Canxi với sự sinh trưởng của cây lúa
![]() |
(Nguồn THĐT) |
![]() |
(Nguồn THVL) |
Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao
![]() |
Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ... |
Sinh vật cảnh tiềm năng kinh tế nông nghiệp đô thị
![]() |
(Nguồn THĐT) |









