Phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn

​Hình khai giảng lớp “Kỹ thuật nuôi lươn” xã Thường Phước 2, huyện Hồng Ngự

UBND tỉnh Đồng Tháp vừa ban hành Quyết định số 437/QĐ-UBND-HC, ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng về đào tạo nghề nông nghiệp theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đó , tổng số nghề được hỗ trợ đào tạo là 35 nghề, trong đó có 21 nhóm nghề trồng trọt, 05 nhóm nghề chăn nuôi và 09 nhóm nghề nuôi trồng thủy sản. Trong đó:

1. Mức chi phí đào tạo: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ cho học viên; chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình đào tạo; thù lao giáo viên dạy nghề; chi phí nguyên, vật liệu dạy nghề; thuê địa điểm giảng dạy lý thuyết, địa điểm thực hành; thuê vận chuyển thiết bị, vật tư dạy nghề; chi phí khác liên quan đến công tác đào tạo; chi quản lý lớp học.

2. Định mức học viên/lớp đào tạo dưới 03 tháng về lĩnh vực nông nghiệp: định mức học viên/lớp được dao động tăng hoặc giảm 20% so với định mức được phê duyệt cho từng nghề quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 35 học viên/lớp theo quy định.

3. Chi phí quản lý lớp học:

Trích 5% trên tổng số kinh phí của lớp đào tạo để chi phí cho công tác quản lý lớp học và được phân chia như sau:

a) Đơn vị đào tạo: trích 2% để chi phí cho công tác quản lý đào tạo tại đơn vị.

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý công tác đào tạo: trích 3% (trong đó: Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1,5%, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế 1,5%) để chi cho công tác triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đào tạo, văn phòng phẩm, cước bưu chính và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý đào tạo.

4. Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, người lao động có nhu cầu học nghề được hỗ trợ theo mức phê duyệt tại Quyết định này.

5. Nguồn kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

6. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 và Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 
   

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế các quy định có liên quan đến mức chi phí đào tạo nghề nông nghiệp tại các Quyết định sau: (i) Quyết định số 566/QĐ-UBND-HC ngày 02/6/2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ; (ii) Quyết định số 261/QĐ-UBND.HC ngày 16/3/2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh khoản 1 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND.HC ngày 02/6/2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề nông nghiệp theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lần 1);(iii) Quyết định số 217/ QĐ-UBND.HC ngày 19/3/2019 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh khoản 1 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND.HC ngày 02/6/2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề nông nghiệp theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lần2); (iv) Quyết định số 213/ QĐ-UBND.HC ngày 04/3/2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh khoản 1 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND.HC ngày 02/6/2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề nông nghiệp theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lần 3) và  Quyết định số 531/ QĐ-UBND.HC ngày 11/5/2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh khoản 1 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND.HC ngày 02/6/2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề nông nghiệp theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (lần 4).

Chi tiết mời xem Quyết định số 437/QĐ-UBND-HC

MộngThường

Bài viết cùng danh mục

Tin xem nhiều

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...