Tình hình sản xuất lĩnh vực trồng trọt và BVTV từ ngày 30/5/2022 – 05/6/2022

Hình ảnh minh họa, nguồn Internet

Sâu cuốn lá nhỏ: diện tích nhiễm nhẹ 39 ha (giảm 488 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn đẻ nhánh, mật số sâu 25 – 50 con/m2.

1.1. Trên cây lúa

- Hè Thu 2022: xuống giống 179.653 ha/186.000 ha, đạt 96,6% so với kế hoạch. Đã thu hoạch 59.660 ha, năng suất bình quân 68,5 tạ/ha.

- Thu Đông 2022: xuống giống 26.877 ha/113.600 ha, đạt 23,66% so với kế hoạch.

- Tình hình sâu bệnh trong kỳ báo cáo trên lúa như sau:

+ Rầy nâu: diện tích nhiễm nhẹ 630 ha (tăng 470 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, mật số từ 750 – 1.500 con/m2.

+ Sâu cuốn lá nhỏ: diện tích nhiễm nhẹ 39 ha (giảm 488 ha so với tuần trước) trên lúa giai đoạn đẻ nhánh, mật số sâu 25 – 50 con/m2.

+ Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm 418 ha (giảm 541 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm trung bình 30 ha, còn lại nhiễm nhẹ, trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – trổ chín, tỷ lệ bệnh 10 – 20%.

+ Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm 957 ha (tăng 211 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm trung bình 20 ha, còn lại nhiễm nhẹ, trên lúa giai đoạn làm đòng – trổ chín với tỷ lệ bệnh 20 – 40%.

- Dự báo trong tuần tới, đợt rầy mới tiếp tục nở đến ngày 8/6/2022, gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đòng trỗ cục bộ có diện tích nhiễm nặng do rầy tích lũy mật số từ đầu vụ. Sâu cuốn lá gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm có thể bị hại nặng. Bệnh đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá, lem lép hạt diện tích, mức nhiễm có thể gia tăng do thời tiết đang vào mùa mưa và giai đoạn lúa thích hợp cho bệnh phát sinh, gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm như Jasmine 85, VD 20, OM 4900, IR 50404, nếp.

- Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng một số biện pháp như sau:

+ Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Thu Đông 2022 cần vệ sinh kỹ đồng ruộng, cày ải phơi đất, đảm bảo thời gian cách ly giữa 02 vụ ít nhất 03 tuần, theo dõi chặt chẽ tình hình rầy vào đèn, xuống giống né rầy hiệu quả nhằm hạn chế thấp nhất sự gây hại của rầy nâu, bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá.

+ Áp dụng tốt các giải pháp kỹ thuật ngay từ đầu vụ như: 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý nước hợp lý, đặc biệt là phương pháp bón phân vùi trước khi trục trạc đất lần cuối theo tỷ lệ 100% DAP và 50% Kali để hạn chế thất thoát phân bón, giúp cây lúa khỏe, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và lợi nhuận.

+ Thăm đồng thường xuyên, theo dõi kỹ mật số rầy trên ruộng lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ để có biện pháp xử lý hiệu quả, khi rầy cám nở rộ tuổi 1 – 3 với mật số > 2.000 con/m2 cần xử lý kịp thời bằng thuốc có tác động chống lột xác, hạn chế rầy tích lũy mật số giai đoạn trỗ chín, nếu mật số rầy thấp thì không cần xử lý thuốc bảo vệ thực vật. Tuân thủ tốt nguyên tắc 4 đúng khi phun thuốc.

+ Phát hiện sớm bệnh đạo ôn lá, bệnh cháy bìa lá,… để có biện pháp quản lý và chăm sóc kịp thời, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa. Có thể phun ngừa bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt ở giai đoạn trổ lẹt xẹt và trổ đều.

+ Không phun thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích sinh trưởng cho cây lúa ít nhất 20 ngày trước thu hoạch nhằm bảo đảm thời gian cách ly, an toàn thực phẩm, thu gom bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng để hạn chế ô nhiễm môi trường.

1.2. Trên hoa màu

  - Vụ Hè Thu 2022: Đã xuống giống 11.947 ha/17.000 ha hoa màu các loại đạt 70,28% so với kế hoạch. Đã thu hoạch 3.226 ha

- Tình hình sâu bệnh trên hoa màu: Sâu xanh da láng trên hành, bọ nhảy, sâu tơ trên rau cải củ, bệnh héo dây trên bầu, bí, chuột, bệnh đốm lá nhỏ trên bắp xuất hiện, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ. Riêng đối tượng sâu keo mùa thu hại bắp chưa phát hiện diện tích nhiễm mới. Dự báo trong tuần tới sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu đục thân, bọ trĩ, bệnh thán thư, bệnh đốm lá,… xuất hiện và gây hại rải rác hoặc ở mức nhẹ.

- Để hạn chế thấp nhất thiệt hại cần áp dụng biện pháp như sau: Áp dụng đồng bộ các quy trình sản xuất như IPM, sản xuất an toàn, VietGAP, hữu cơ,… thực hiện truy xuất nguồn gốc, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

1.3. Cây ăn trái

- Diện tích trồng cây ăn trái là 41.985 ha đạt 105,2% so với kế hoạch. Tập trung chủ yếu ở các huyện Châu Thành, Lai Vung, Cao Lãnh, Lấp Vò, Thanh Bình, Tháp Mười, thành phố Cao Lãnh.

 - Sâu bệnh trên cây ăn trái: sâu vẽ bùa, nhện, bệnh loét, sẹo trên cây có múi, bệnh thán thư trên xoài, nhãn, sâu đục quả, bệnh chảy gôm trên mít xuất hiện, gây hại chủ yếu ở mức nhẹ./.

Hoàng Anh

Bài viết cùng danh mục

Tin xem nhiều

Kỹ thuật nuôi cá lăng vàng

Cá lăng vàng là một trong những loài cá lăng hiện diện ở các thủy vực nước ngọt và lợ ...

Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thỏ - Phần 5

Phần 5: KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN Ở THỎ CÁI

1. ...

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá lăng chấm

Đặc điểm hình thái cá lăng chấm: Thân dài. Đầu dẹp bằng, thân và đuôi dẹp bên. Có 4 đôi ...

Nuôi cá lăng nha trong lồng bè

Cá lăng nha có tên khoa học là Mystus Wyckiioides, là loài cá nước ngọt, sống nhiều ở các nước ...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm

Lăng nha (Mystus wyckiioides) là loài cá nước ngọt, thịt trắng chắc, không xương dăm, mùi vị thơm ngon, giá ...

Video xem nhiều

Kỹ thuật bón phân

(Nguồn THVL)

Dưa hấu không hạt - nông nghiệp công nghệ cao

Lâu nay mọi người thường khó chịu khi gặp phải vô số hạt cứng trong ruột dưa hấu. ...